Đề án Tuyển sinh Đại học hệ chính quy năm 2017

ĐỀ ÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2017

 1. Thông tin chung về Trường

1.1. Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ và địa chỉ trang thông tin điện tử

Tên trường: Học viện Quản lý giáo dục (Tên tiếng Anh: National Academy of Education Management – NAEM)

Sứ mệnh:

Học viện Quản lý giáo dục là cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được thành lập theo quyết định số 501/QĐ –TTg ngày 03/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Học viện có chức năng đào tạo đại học và sau đại học. Sau hơn 40 năm xây dựng và phát triển, Học viện (tiền thân là Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo  thành lập năm 1976) luôn giữ vai trò tiên phong đi đầu trong sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục, đáp ứng nhu cầu phát triển của nền giáo dục nước nhà.

Học viện Quản lý giáo dục có sứ mệnh đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực giáo dục và quản lý giáo dục có chất lượng cao; nghiên cứu và phát triển khoa học quản lý giáo dục; ứng dụng và chuyển gia khoa học quản lý giáo dục, tham mưu và tư vấn cho các cơ quan quản lý giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của đất nước

Học viện phấn đấu trở thành cơ sở giáo dục đại học có chất lượng cao, có uy tín trong nước và khu vực về đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu, cung cấp dịch vụ về giáo dục và quản lý giáo dục và một số lĩnh vực khác. Đội ngũ cán bộ, giảng viên có năng lực, phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật hiện đại; có quan hệ hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước.

  • Địa chỉ: Số 31 phố Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
  • Địa chỉ trang thông tin điện tử: naem.edu.vn , www.hvqlgd.edu.vn
  • Số điện thoại liên hệ: 04.36648719; Fax: 04.38643352

1.2. Quy mô đào tạo

Nhóm ngành Quy mô hiện tại
  Giáo dục chính quy GDTX

(Liên thông VLVH)

NCS ThS ĐH
Nhóm ngành I 58 310 106 96 LTĐH
Nhóm ngành II
Nhóm ngành III
Nhóm ngành IV
Nhóm ngành V 12 569
Nhóm ngành VI
Nhóm ngành VII 10 733
Tổng 58 NCS 332 ThS 2308 ĐH 91 LTĐH

         

1.3. Thông tin về tuyển sinh đại học hệ chính quy của 2 năm gần nhất

1.3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất

– Năm 2015 và năm 2016, Học viện xét tuyển theo ngành và dựa vào kết quả thi Trung học Phổ thông quốc gia (THPTQG).

– Các tổ hợp môn thi xét tuyển như sau:

NGÀNH MÃ NGÀNH TỔ HỢP MÔN THI XÉT TUYỂN NĂM 2015 TỔ HỢP MÔN THI XÉT TUYỂN NĂM 2016
Công nghệ thông tin D480201 A00; A01; A02; A04 A00; A01; A02; A04
Giáo dục học D140101 A00; B00; C00; D01 A00; B00; C00; D01
Kinh tế giáo dục D310199 A00; A01; D0; D10 A00; A01; D01; D10
Quản lý giáo dục D140114 A00; A01; C00; D01 A00; A01; C00, D01
Tâm lý học giáo dục D310403 A00; B00; C00; D01 A00; B00; C00, D01


1.3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất:

Nhóm ngành/ Ngành Năm 2015 Năm 2016
Chỉ tiêu Số trúng tuyển Điểm trúng tuyển Chỉ tiêu Số trúng tuyển Điểm trúng tuyển Ghi chú
Nhóm ngành I
1.                 Giáo dục học 100 146 15 100 58 16
2.                 Quản lý giáo dục 150 137 17 150 102 17.5
Nhóm ngành II
Nhóm ngành III
Nhóm ngành IV  –
Nhóm ngành V
1.  Công nghệ thông tin 220 117 15 270 45 15
Nhóm ngành VI
Nhóm ngành VII
1.  Kinh tế giáo dục 100 53 15 180 38 15
2.  Tâm lý học giáo dục 150 130 15.5 150 117 17

(Ghi chú: Điểm trúng tuyển vào các ngành là điểm trúng tuyển đợt 1

 Và không phân biệt theo tổ hợp)

2. Thông tin tuyển sinh năm 2017

2.1. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT):

Đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp (trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề), gọi chung là tốt nghiệp trung học;

Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

Không vi phạm pháp luật; không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2.2. Phạm vi tuyển sinh

Học viện Quản lý giáo dục tổ chức tuyển sinh trong cả nước.

2.3. Phương thức tuyển sinh

Học viện xét tuyển theo ngành và dựa vào kết quả thi THPTQG năm 2017.

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

Tổng chỉ tiêu: 800;    Chỉ tiêu cho từng ngành xem tại mục 2.6

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận đăng ký xét tuyển

Quy định tiêu chí và ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Học viện theo quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng của Bộ GD&ĐT.

– Các điều kiện xét tuyển: theo quy định chung của Bộ GD&ĐT và của Học viện, thông báo cụ thể sau (theo lịch trình chung của Bộ GD&ĐT)

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của Trường:

Trường: HVQ

– Ngành, mã ngành, chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển năm 2017:

TT Ngành Mã ngành Chỉ tiêu Tổ hợp xét tuyển
1 Công nghệ thông tin 52.480201 250 A00; A01; A02; A04
2 Giáo dục học 52.140101 100 A00; B00; C00; D01
3 Kinh tế giáo dục 52.310199 150 A00; A01; D01; D10
4 Quản lý giáo dục 52.140114 100 A00; A01; C00; D01
5 Tâm lý học giáo dục 52.310403 200 A00; B00; C00; D01
TỔNG SỐ 800

 

+ Tổ hợp A00: Toán, Vật lí, Hóa học;

+ Tổ hợp A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh;

+ Tổ hợp A02: Toán, Vật lí, Sinh học

+ Tổ hợp A04: Toán, Vật lí, Địa lí

+ Tổ hợp B00: Toán, Hóa học, Sinh học;

+ Tổ hợp C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

+ Tổ hợp D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

+ Tổ hợp D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh;

  • Quy định về chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp năm 2017: không có chênh lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển. Từ năm 2018 trở đi, Học viện có thể quy định chênh lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển và mức chênh lệch sẽ thông báo trong Đề án tuyển sinh năm 2018.

 

  • Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:

+  Đối với các ngành điều kiện phụ là đối với các tổ hợp môn thi có môn Toán thì thí sinh có môn Toán cao hơn sẽ trúng tuyển. Các tổ hợp môn thi chỉ có môn Văn (không có môn Toán) thí sinh có điểm môn Văn cao hơn sẽ trúng tuyển. Điều kiện phụ chỉ sử dụng khi có nhiều thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo các điều kiện phụ mà Học viện đã thông báo, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn.

+  Học viện không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế thi THPTQG và xét công nhận tốt nghiệp THPT để tuyển sinh.

2.7. Tổ chức tuyển sinh:

Thời gian: theo lịch trình chung của Bộ GD&ĐT

– Hình thức nhận ĐKXT: theo quy định của Bộ GD&ĐT

– Các điều kiện xét tuyển/thi tuyển: Học viện không tổ chức sơ tuyển.

2.8. Chính sách ưu tiên:

  • Xét tuyển thẳng
  1. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng: Không giới hạn chỉ tiêu mỗi ngành.
  2. Đối tượng:
  • Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp trung học;
  • Người đã trúng tuyển vào Học viện, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường lớp chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khỏe, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại Học viện. Nếu việc học tập bị gián đoạn từ 3 năm trở lên các đối tượng được xét tuyển thẳng có nguyện vọng, thì được xem xét giới thiệu vào các trường, lớp dự bị để ôn tập trước khi vào học chính thức;
  • Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế đã tốt nghiệp THPT thì được xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi của thí sinh;
  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia đã tốt nghiệp THPT xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải.
  • Thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại Học viện, đã tốt nghiệp THPT, đạt kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực tiếng Việt của Học viện được xem xét, quyết định cho vào học.

–  Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ đăng kí xét tuyển  theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ –CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ –TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dung cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; thí sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ

Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 năm học trước khi vào học chính thức.

  • Ưu tiên xét tuyển

Đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp trung học, nếu có kết quả kỳ thi THPT quốc gia đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xem xét, quyết định cho vào học.

2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm

Sinh viên các ngành Giáo dục học, Quản lý giáo dục, Tâm lý học giáo dục được hưởng chế độ miễn học phí như sinh viên các ngành sư phạm (theo quy định của Nhà nước).

Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Kinh tế giáo dục năm học 2017 -2018 thu theo ngành học khoảng từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng/năm học

Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.

3. Thông tin chính về các điều kiện đảm bảo chất lượng

3.1.  Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu

3.1.1. Thống kê diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá

STT Nội dung Đơn vị tính Số lượng
I Diện tích đất đai m2 17,300.
II Diện tích sàn xây dựng m2 10.041
1 Giảng đường và Hội trường    
Số phòng Phòng 57
Tổng diện tích m2 6075
2 Phòng học máy tính    
Số phòng Phòng 2
Tổng diện tích m2 131
3 Phòng học Ngoại ngữ    
Số phòng Phòng 2
Tổng diện tích m2 131
4 Thư viện m2        200
5 Phòng thí nghiệm  
Số phòng Phòng 0
Tổng diện tích m2
6 Xưởng thực tập, thực hành    
Số phòng Phòng
Tổng diện tích m2
7 Ký túc xá thuộc cơ sở đào tạo quản lý    
Số phòng Phòng 80
Số chỗ ở Chỗ 720
Tổng diện tích m2 3454
8 Diện tích nhà ăn của cơ sở đào tạo m2 380
9 Diện tích khác         
Diện tích nhà thi đấu đa năng m2 50
Diện tích bể bơi m2
Diện tích sân vận động m2

Số liệu thống kê tính đến 31/12/2016

3.1.2. Thống kê phòng học (đơn vị: phòng)

TT Loại phòng Số lượng
1 Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ 1
2 Phòng học từ 100 – 200 chỗ 2
3 Phòng học từ 50 – 100 chỗ 25
4 Số phòng học dưới 50 chỗ 29
5 Số phòng học đa phương tiện 4

 

3.1.3. Thống kê về học liệu (sách, tạp chí, kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện

Hiện nay Học viện có hàng chục ngàn đầu sách cả tiếng Việt và ngoại văn, Trung tâm có hệ thống máy tính dành cho quản lý, xử lý nghiệp vụ và phục vụ  bạn đọc tra cứu tìm tin.

Nguồn tài liệu phục vụ giảng dạy, nghiên cứu và học tập, cụ thể như sau:

a, Sách:

– Tài liệu loại giáo trình, học liệu: 2157 đầu sách, 8060 cuốn:

TT Nhóm ngành đào tạo Số lượng đầu sách
1 Nhóm ngành I 1728
2 Nhóm ngành II
3 Nhóm ngành III
4 Nhóm ngành IV
5 Nhóm ngành V 150
6 Nhóm ngành VI
7 Nhóm ngành VII 419

 

– Sách tham khảo quốc văn có 7605 đầu sách, 18024 cuốn;

– Sách tham khảo ngoại văn có trên 890 đầu sách, 1278 cuốn.

Hiện nay, tổng số các loại đầu sách ở Thư viện lên tới 21090 ấn phẩm. Tài liệu được phân loại, sắp xếp theo các chủ đề, hiện sách trong kho mở được sắp xếp với 200 chủ đề khác nhau, theo chuyên ngành đào tạo của học viên, rất thuận tiện cho bạn đọc tìm kiếm tài liệu theo chủ đề, chuyên ngành.

b, Báo, Tạp chí:  18 đầu báo, tạp chí chuyên ngành bằng tiếng Việt.

c, Luận án, luận văn: Thư viện có:

– 01 luận án tiến sĩ

– 1521 luận văn thạc sỹ;

– 211 đề tài nghiên cứu khoa học.

3.2. Số lượng giảng viên cơ hữu

3.2.1 Giảng viên cơ hữu theo khối ngành đến ngày 31/12/2016 (Đơn vị: người)

STT Nhóm ngành Giáo sư Phó Giáo sư Tiến sĩ Thạc sĩ Đại học
1 Nhóm ngành I 01 06 13 12 0
2 Nhóm ngành II 0 0 0 0 0
3 Nhóm ngành III 0 0 0 0 0
4 Nhóm ngành IV 0 0 0 0 0
5 Nhóm ngành V 01 04 02 13 01
6 Nhóm ngành VI 0 0 0 0 0
7 Nhóm ngành VII 01 05 04 06 0
  Tổng số 03 15 19 31 01

3.2.2 Giảng viên cơ hữu các môn học chung đến ngày 31/12/2016 (Đơn vị: người)

Giáo sư Phó Giáo sư Tiến sĩ Thạc sĩ Đại học Tổng giảng viên

quy đổi

0 0 07 34 0 48

3.2.3. Tổng số Giảng viên cơ hữu của Trường đến ngày 31/12/2016 (Đơn vị: người)

 (Có danh sách kèm theo)

Giáo sư Phó Giáo sư Tiến sĩ Thạc sĩ Đại học Tổng giảng viên
03 15 26 65 01 110

 

                                                     Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2017

                                                GIÁM ĐỐC

                                               

 

 

                                                GS.TS Phạm Quang Trung

Bạn cũng có thể thích Thêm từ tác giả